1. DNS là viết tắt của các chữ nào?
Domain Name System: Hệ thống tên miền hay Hệ thống phân giải (resolve) tên miền.
2. DNS dùng để làm gì?
DNS dùng để lưu trữ các tên miền (domain name, ví dụ www.google.com), cung cấp dịch vụ chuyển đổi từ địa chỉ dạng chuỗi (tên miền) sang địa chỉ dạng số (IP) và ngược lại (ví dụ www.google.com <> 216.58.221.228).
3. Hãy truy cập 3 trang web mà không cần dùng tới tên miền (domain name)?
Thực hiện lệnh ping tên miền trong cửa sổ cmd, có được địa chỉ IP của tên miền, nhập địa chỉ IP vào đường dẫn của trình duyệt.
Tuy nhiên, không phải khi nào cũng thực hiện được. Đọc thêm : ở đây.
Trích một đoạn [Note that the website that is reached through a domain name might not be hosted directly at the root of the IP address, i.e. example.org could map to 123.45.67.89/~example. This is common for normal web hosts since they can't allocate an IP address per website – that would be incredibly wasteful.
For instance, if you do a DNS lookup of webmasters.stackexchange.com, you'll get the IP address 198.252.206.140 (on the right-hand side on the website I linked to). While the IP address does go to a StackExchange page, it doesn't lead to the webmasters section, which might be at something like 198.252.206.140/www/webmasters.
One con of using an IP address (or something like 123.45.67.89/~example) is the need for a static IP address. If, for some reason, the IP address should have to change, you have no way of redirecting users. Whereas with a domain name, it's simply a matter of updating DNS records to point to the new IP address.
While not completely related, another obvious con of IP addresses is that they're a lot harder to remember than a name and an ending.]
4. Tên miền cấp 1, cấp 2, cấp 3 là gì? cho ví dụ mỗi loại?
Tên miền cấp 1 cũng là tên miền quốc tế, được dùng chung cho nhiều quốc gia, mỗi tên miền đại diện cho một lĩnh vực, một ngành nghề, hay một khu vực địa lý. Ví dụ: .com, .net, .org, .mil, .edu, .gov, .asia, .eu
Tên miền cấp 2 cũng là tên miền quốc gia, thông thường mỗi quốc gia sẽ có một tên miền riêng, gồm hai kí tự. Ví dụ: .vn (Việt Nam), .cn (Trung Quốc), .uk (Anh), .us (Mỹ).
Tên miền cấp 3 là tên miền kết hợp giữa tên miền cấp 2 và tên miền cấp 1. Ví dụ: .com.vn, .edu.vn, .edu.uk, .com.us
5. Tên miền quốc tế là gì? cho 3 ví dụ?
– Tên miền quốc tế: do Trung tâm quản lý tên miền quốc tế cấp, ví dụ thường có đuôi là .com, .net, .biz, .info, .org
6. Tên miền “nội địa” hay quốc gia là gì? cho 3 ví dụ?
– Tên miền quốc gia (nội địa): do Trung tâm quản lý tên miền của mỗi quốc gia quản lý. Ví dụ tên miền của Việt Nam có đuôi dạng .vn, .com.vn, edu.vn, gov.vn. Các tên miền này do VNNIC quản lý.
7. DNS server addresses trong cạc mạng máy tính dùng để làm gì? Tại sao lại có Preferred DNS server/Alternate DNS server?
Để thiết lập địa chỉ của máy phân giải tên miền. Một cái chính và một cái dự phòng.
8. Trong cạc mạng, không điền thông tin trong DNS server, có truy cập được trang web không? chứng minh?
– Cạc mạng sẽ tự động chuyển sang chế độ lấy DNS server address tự động
– Nếu cố tình gán một DNS server address không tồn tại thì không thể truy cập trang web
9. “8.8.8.8” là gì?
– Là DNS server address của Google
10. Sau khi người dùng gõ vào trình duyệt https://www.w3schools.com/, gõ phím Enter.Viết lại quá trình một trình duyệt lấy trang web về?
– Dựa vào thông tin DNS server address, gửi một gói tin để phân giải tên trang web sang IP
– Gửi một gói tin yêu cầu nội dung trang web (index.html) tới Web server
– Web server gửi nội dung trang web về cho máy client
– Máy client thông dịch (biên dịch) mã nguồn của trang web (HTML, CSS, JavaScript) rồi hiển thị lên trình duyệt
11. Thử cấu hình DNS server: sửa tập tin hosts để khi người dùng truy cập trang tuoitre.vn, nội dung trình duyệt sẽ hiển thị thông báo lỗi “không thể truy cập được trang tuoitre.vn”
Ví dụ: 1.1.1.1 tuoitre.vn
– Thông thường trong một địa chỉ IP sẽ được đặt nhiều tên miền trên đó (sẽ tìm hiểu kĩ hơn ở phần thiết lập web server), vì vậy, sẽ thực hiện việc chuyển hướng trang web sau phần tìm hiểu về web server.
Ví dụ một phần trong tập tin hosts:
127.0.0.1 www.ngvteo.com
127.0.0.1 thuatngucntt.com
127.0.0.1 localhost
Ví dụ một đoạn mã cấu hình cho một trang web trên Apache:
<VirtualHost *:80>
DocumentRoot "E:\WebRootYersin\NVTeo"
ServerName www.ngvteo.com
</VirtualHost>
Đăng ký tên miền
Kinh nghiệm lựa chọn tên miền:
– Stick with .com
– Use keywords in your domain name search
– Keep your domain name short
– Make it easy to pronounce and spell
– Keep it unique and brandable
– Avoid hyphens in domain name
– Avoid doubled letters
– Leave room to expand
– Research your domain name
– Use domain generators for clever ideas
– Act quickly before someone else takes it
– Best place to register a domain name
– Get free domain with web hosting
– Most popular domain registrars
Subscribe by Email
Follow Updates Articles from This Blog via Email
No Comments