Thứ Tư, 18 tháng 3, 2020

thumbnail

Lab 9. Shared hosting có phí


“Shared hosting trả phí” có nhiều thành phần và dịch vụ để cấu hình hơn so với “shared hosting miễn phí”. Tuy nhiên, cách đưa một website lên hosting thì tương tự.

Những lợi ích của việc khi sử dụng hosting có phí so với hosting miễn phí: 

Có một số lợi thế dịch vụ web hosting có phí và dịch vụ free hosing
Đầu tiên là với tên miền. Với web hosting có phí, bạn có khả năng host trang web của bạn tại tên miền của bạn, trong khi với các trang web lưu trữ miễn phí, bạn thường có một địa chỉ trang web theo tên nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ (ví dụ: http://subdomain.powernet.vn ... ). Hoặc bạn chỉ có thể sử dụng 01 tên miền.
  Thông thường thời gian, miễn phí dịch vụ lưu trữ yêu cầu quảng cáo của họ để duy trì trên trang web của bạn. Với hosting của PowerNet, bạn kiểm soát các nội dung trên trang web của bạn!
  Một lợi thế lớn của web hosting có phí là dễ dàng tăng không gian và băng thông. Với dịch vụ lưu trữ miễn phí, bạn có số lượng giới hạn không gian đĩa và băng thông. Do vậy sẽ hạn chế nhiều khách truy cập vào trang web của bạn.
Hosting miễn phí có thể sẽ disable một số hàm (chức năng) có thể gây khó khăn khi sử dụng.

Tham khảo một số giao diện,


Tiện ích cPanel:


Thư mục của một tài khoản (hosting)



Nơi chứa nội dung website (MVC):

thumbnail

LAB 8. Shared hosting miễn phí


Yêu cầu:

– Sinh viên thực hiện đăng kí tên miền và chỗ đặt website miễn phí (ví dụ đăng kí tại: đây)

[1911127lna.000webhostapp.com - 5(74!MjJeaYSJUy%2M5P]

– Đây là sau khi đã đăng kí tên miền : 



Tự tạo website đơn giản: 



thumbnail

LAB 6. TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI HOSTING SAU? ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA MỖI LOẠI?



– Shared Hosting là gì? Đây là gói dịch vụ lưu trữ website chuyên nghiệp có máy chủ đặt tại Việt Nam đường truyền tốc độ nhanh. Công nghệ Full SSD RAID 10. Shared hosting luôn là giải pháp phù hợp cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp muốn có một website giới thiệu, giao dịch thương mại trên Internet một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Ưu điểmGiá thành rẻ hơn khá nhiều so với các dịch vụ khác. Không quá khó khăn để quản lí được dịch vụ này, nó không đòi hỏi bạn phải có quá nhiều kiến thức liên quan.

Nhược điểmTài khoản Shared Hosting thường đi kèm với các hạn chế chặt chẽ và người dùng có thể không để ý đến các điều khoản này nếu họ không đọc kỹ hợp đồng lưu trữ. Dịch vụ lưu trữ có thể cấm người dùng cài đặt một số loại plugin hoặc ứng dụng nhất định trên trang web của họ, điều này giới hạn các tùy chọn để tùy chỉnh. Ưu đãi khuyến mại với giá cực thấp có thể tăng gấp ba lần sau khi giai đoạn giới thiệu kết thúc – và người dùng có thể tự động bị tính phí cho tỷ lệ chuẩn.

  Các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ có quyền chấm dứt tài khoản của người dùng vì nhiều lý do khác nhau. Nếu một trang web “phát triển” tài nguyên được phân bổ của mình bằng cách thu được lượng lưu lượng truy cập lớn ảnh hưởng đến những người dùng khác, tài khoản có thể bị đóng. Tương tự, nếu một trang web thu hút phần mềm độc hại hoặc số lượng lớn nhận xét spam, nó có thể bị khóa và chủ sở hữu trang web phải dọn sạch vấn đề trước khi trang web có thể hoạt động trở lại.
– VPS Hosting: Được tạo thành bằng phương pháp sử dụng công nghệ ảo hóa để chia tách từ một máy chủ riêng vật lý thành nhiều máy chủ ảo khác nhau.
+ Ưu điểm: 
- VPS Hosting ít tốn kém chi phí hơn. Bạn được tùy chỉnh để bạn chỉ phải trả cho những gì bạn cần. Do đó có thể tiết kiệm cho bạn tập trung vào những giá trị kinh doanh mà bạn không thể lãng phí
- VPS Hosting thường nhận được sự hỗ trợ rộng rãi khi bạn cần sự giúp đỡ và nó hoàn toàn được miễn phí. Các nhà cung cấp hosting thường cung cấp hỗ trợ bổ sung cho khách hàng của họ
- Mỗi người dùng có quyền truy cập sâu vào hệ thống không gian VPS của mình và đảm bảo được môi trường lưu trữ dữ liệu tốt hơn so với hosting
- Khi doanh nghiệp và lưu lượng trang web của bạn phát triển, bạn sẽ có thể mở rộng quy mô VPS lưu trữ cho phù hợp.

Nhược điểm: 
Về chi phí vps hosting có thể cao hơn shared hosting. Mặc dù nó cung cấp sự linh hoạt hơn. Nhưng nó chỉ mang lại lợi ích khi bạn cần và biết cách sử dụng nó.
- Đôi khi, máy chủ web không chia sẻ tài nguyên máy chủ phù hợp. Và có thể gây ra vấn đề nếu trang web của bạn bắt đầu sử dụng bộ nhớ ở mức cao điểm. Tuy nhiên sự ảnh hưởng này là không nhiều.

–  Cloud Hosting là một công nghệ lưu trữ loại bỏ hoàn toàn yếu tố vật lý. Thay vào đó chúng ta sẽ làm việc trên điện toán đám mây. Khác với dịch vụ truyền thống, Cloud Hosting cho phép số lượng người tương tác không giới hạn. Khả năng bảo mật độc lập và cao hơn hẳn. Qua đó giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý các hoạt động kinh doanh. Từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.

Ưu điểm: 
+ Tiết kiệm chi phí đầu tư
+ Hỗ trợ cập nhật tự động
+ Hỗ trợ sao lưu backup dữ liệu

– WordPress Hosting: là một phần mềm mã nguồn mở (miễn phí) được viết bằng ngôn ngữ PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL. Phần mềm quản lý nội dung(CMS) mà bạn có thể sử dụng để tạo ra các trang web. Nói một cách đơn giản đó là một công cụ giúp bạn làm một trang web, blog hoặc tin tức cho riêng bạn
- Ưu điểm: 
- Chi phí phù hợp hoàn hảo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Thích hợp cho những người mới tạo và quản lý trang web
- Máy chủ chia sẻ không giới hạn ở WordPressPlugin vô hạn
- Dễ dàng lắp đặt và tùy biến với cPanel

– Dedicated Server Hosting: Dạng hosting này khách hàng sẽ thuê máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ. Sau khi cài đặt hoàn tất theo yêu cầu trong hợp đồng, nhà cung cấp sẽ gửi cho khách hàng thông tin đăng nhập cho khách hàng để khách hàng có thể dùng chức năng quản trị từ xa kết nối vào máy chủ và làm những gì họ thích. Đây là loại hosting có giá thành đắt nhất trong các loại (còn tuỳ thuộc vào cấu hình máy chủ)

+ Ưu điểm: 
- Khách hàng có toàn quyền cài đặt và cấu hình theo nhu cầu. Giống như là Administrator trên chiếc máy để bàn của họ.

Nhược điểm: 
- Giá khá cao.
Khách hàng phải người am hiểu về hệ điều hành tương ứng, cùng nhiều kiến thức về mạng, phần mềm, bảo mật. Họ sẽ phải cài đặt từ A đến Z, ví dụ như: cài Web server, FTP Server, dịch vụ DNS (Domain Name Server), cấu hình nhiều thông số khác nhau. Một người quản trị có tay nghề thấp có thể sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Tóm lại họ phải làm tất tần tật mọi thứ và trách nhiệm rất lớn lao.
thumbnail

LAB 5. TỰ DỰNG MỘT WEB SERVER


Tài liệu về cài đặt và cấu hình XAMPP: tại đây

Yêu cầu 1 Điền các thông tin cơ bản web server sẽ dựng?

– Thông tin phần cứng (CPU, đĩa cứng, RAM):
1. Bộ vi xử lý (CPU):
    Các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng 478, 775 với các dòng Pentium 4, Pentium D, Duo core, Quadcore thì các dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác biệt hoàn toàn, hoạt động trên các socket 771, 603, 604 với dung lượng cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác… Một số máy chủ dòng cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính của chúng.

2. Ổ cứng (HDD):
    Khác với các HDD của máy PC thường có giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu.
3. Bộ nhớ (RAM):
    Các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là các loại DDR RAM I, II có Bus 400, 800,… trong khi đó RAM dành cho Server cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng ECC (Error Corection Code) giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình xanh khi có bất kỳ 1 bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu. Hơn nữa, các RAM loại này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống. Dĩ nhiên, để sử dụng loại RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này.
– Hệ điều hành: Asianux Server, Debian, Fedora, FreeBSD, HP–UX, Solaris, Ubuntu Server, Windows NT, Windows Server 2003, Windows Server 2008.

– Phần mềm web server: Xampp, WampSever, Websever,..


– Nội dung website:
 <html>
<head>
<title></title>
</head>
<body>
</body>
</html>
Yêu cầu 3. Phân biệt các khái niệm sau:

– webpage: Một website hay có rất nhiều trang web, mỗi trang web đó gọi là webpage, vậy nhiều Webpage tạo nên một Website

– website: còn gọi là trang web, là một tập hợp các trang web con, bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash v.v.. WEBSITE chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ lưu trữ trên các máy chủ chạy online trên đường truyền World Wide của Internet.

– web app: là một phần mềm ứng dụng nền tảng web để chạy các phần mềm theo mong muốn và nhu cầu của người sử dụng. Thông qua ứng dụng web người dùng có thể thực hiện được một số công việc như sau: chia sẻ hình ảnh, mua sắm, phần mềm tính tiền thuận tiện cho người bán…vì web app có tính tương tác cao hơn website rất nhiều.


– static webpage: là trang web được đĩnh sẵn một kiểu cố định, chủ yếu được mã hóa bởi Hypertext Markup Language (HTML) và gửi thẳng đến trình duyệt của người dùng theo kiểu cố định đó. Nó không có tính linh động và không thể tự động cập nhật thông tin cho đến khi người viết ra website đó sửa lại nội dung của nó.

– dynamic webpage: là trang web có cấu trúc được điều khiển bởi máy chủ ứng dụng xử lý các tập lệnh tại máy chủ. Trong kịch bản phía máy chủ, các tham số xác định cách tiến hành lắp ráp của mỗi trang web mới, bao gồm cả việc thiết lập xử lý phía máy khách nhiều hơn
thumbnail

LAB 4. HIỂU VỀ WEB SERVER



I Web Server:
 1:Phần cứng của Web Server

Web Server là một máy chủ, có tốc độ xử lý cao, có khả năng lưu trữ nhiều dữ liệu, được bảo mật tốt, luôn luôn ở trạng thái hoạt động.

Theo trang web này thì, yêu cầu về phần cứng của Web Server phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ: lượng người truy cập, kích thước của cơ sở dữ liệu, loại ứng dụng web.

Tuy nhiên, cấu hình phần cứng của Web Server có thể chỉ cần ở mức sau: bộ xử lý 2 x 1,6 GHz, RAM 3.5 GB, đĩa cứng 80GB.

 2:Hệ điều hành của Web Server

Vì Web Server có thể là một máy chủ, hoặc là một phần mềm, nên có thể sử dụng rất nhiều hệ điều hành khác nhau, từ các hệ điều hành nhúng trong các thiết bị (máy in, router), cho tới các hệ điều hành thuộc các họ hệ điều hành khác nhau (ví dụ: Windows, Unix, Linux).

 3:Phần mềm Web Server

Có nhiều phần mềm Web Server đang được sử dụng hiện nay, ví dụ: Apache, Nginx, IIS, GWS. Bảng dưới đây là thị phần của các phần mềm này, năm 2016 (nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Web_server).

 4:Nội dung của Website trên Web Server

Nội dung của Website bao gồm toàn bộ tài nguyên giúp cho Website hoạt động. Ví dụ, mã nguồn trang web, hình ảnh, âm thanh, video, cơ sở dữ liệu.


Hình sau là một ví dụ về các thành phần của một Web Server (nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/LAMP_(software_bundle))

II URL:
 *URL có dạng tổng quát như sau:

Scheme://domain:port/path?query_string#fragment_id

Ví dụ một số URL:

https://en.wikipedia.org/wiki/Uniform_Resource_Locator


Trong một URL,

- Scheme là giao thức được sử dụng để giao tiếp giữa Web Client (trình duyệt) và máy Web Server. Ví dụ: http, https, ftp, file.

- Domain là tên miền của Web Server, nơi chứa (các) trang web. Ví dụ: en.wikipedia.org, daotao.edu.vn.

- Port là cổng được sử dụng để giao tiếp giữa Web Client và Web Server, nếu không chỉ định rõ, thì giá trị của Port sẽ được ngầm hiểu là 80.

- Path là đường dẫn (thư mục) của trang web hoặc nơi chứa các tài nguyên của một Website tại Web Server. Ví dụ: wiki/Uniform_Resource_Locator, e-learning/ViewCourses.php, C:/Users/Win%208.1/Downloads/openemr/trangweb.html.

- Ngoài ra, URL cũng có thể chứa chuỗi truy vấn (query string) hoặc fragment_id (một vị trí cụ thể trong một trang web).
thumbnail

LAB 7. Tìm hiểu các thông số liên quan đến một web hosting?



– Dung lượng lưu trữ (disk space): là một trong các thông số kỹ thuật quan trọng đối với Web Hosting mà mọi người cần phải biết. Nó đại diện cho khả năng lưu trữ dữ liệu trên Website, nếu dung lượng lưu trữ đã dùng hết, Website sẽ vận hành chậm chạp thậm chí không thể vận hành. Nếu rơi vào trường hợp này tốt hơn hết là người dùng nâng cấp dung lượng lưu trữ.

– Băng thông (bandwidth):  băng thông Website là một khái niệm mô tả lượng dữ liệu thông qua Website được phép truyền tải trong một thời gian nhất định (tải lên khi chỉnh sửa, thiết kế mới và đưa dữ liệu vào Web; tải xuống khi người dùng lướt Web và thực hiện các hành vi liên quan đến đọc dữ liệu). Nếu băng thông Web đã gần hết hoặc đã hết thì tốc độ truy cập Website từ người dùng sẽ rất chậm hoặc gần như không thể.

– Cơ chế bảo mật, sao lưu và phục hồi dữ liệu: cơ chế bảo mật của server như thế nào (loại máy chủ sử dụng, công nghệ bảo mật đang dùng, cơ chế bảo mật là cứng (thiết bị) hay mềm (soft)…, bên cạnh đó cơ chế sao lưu và phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố (đối với các máy chủ share Hosting vật lý truyền thống thì vấn đề này là tối quan trọng). Thông dụng và tốt nhất hiện nay là sao lưu 1 tuần/lần được áp dụng tại DIGISTAR, Mắt Bão, PA, Nhân Hòa… cần lưu ý nếu một ngày một lần sao lưu dữ liệu thì vừa tốn kém chi phí mà vừa không bảo mật (một nghịch lý trong ngành lưu trữ máy chủ Hosting)

– Phần mềm hỗ trợ thao tác với web hosting (upload/download): thường là các phần mềm quản lý việc tải lên (upload) hoặc tải dữ liệu xuống máy tính người dùng (download), thông dụng là Direct Admin, cPanel, Kloxo nếu là máy chủ Hosting linux còn đối với máy chủ Hosting window là Plesk, Ecompak…

– Khả năng tương thích với các: CMS, framework, ngôn ngữ lập trình (loại ngôn ngữ, phiên bản): gói dịch vụ Hosting của nhà cung cấp tương thích với phiên bản lập trình nào (ASP, ASP.NET, PHP 5.1, PHP 5.2, …), cũ hay mới (ví dụ PHP 4x hay 5x, ASP hay ASP.NET…). Và sẽ thật tuyệt vời nếu nhà cung cấp cho phép tùy biến phiên bản lập trình như DIGISTAR.

About

Tìm kiếm Blog này

Được tạo bởi Blogger.

Trang

EXERCISE